Song Ci là một phần quan trọng của văn học Trung Quốc cổ đại, được biết đến cùng với thơ Đường với tên gọi “đỉnh song sinh”. Ci có nguồn gốc từ thời nhà Đường và phát triển mạnh mẽ vào thời nhà Tống, với sự góp mặt của các bậc thầy như Su Shi, Xin Qiji và Li Qingzhao.
早岁相期林下,高年同在尊前。 风花绣舞乍晴天。 绿蚁新浮酒面。 身外虚名电转,人间急景梭传。 当筵莫惜听朱弦。 一品归来强健。
归雁低空,游蜂趁暖。 凭高目向西云断。 具茨山外夕阳多,展江亭下春波满。 双桂情深,千花明焕。 良辰谁是同游伴。 辛夷花谢早梅开。 应须次第调弦管。
和风动□。 □□新年□入手。 世事尘□。 □□□情近酒□。 水开湖□。 □□笙歌波面起。 相与排□。 □□□胜特地□。
饱食日□□。 □上危亭。 东风昨夜入□□。 □□雪晴云□□,□遍银屏。 回首叹劳生。 □鼎相承。 皇恩早晚□□□。 □□陂边垂钓手,不负幽情。
夜来风横雨飞狂,满地闲花衰草。 燕子渐归春悄。 帘幕垂清晓。 天将佳景与闲人,美酒宁嫌华皓。 留取旧时欢笑。 莫共秋光老。
轻云薄雾。 散作催花雨。
兄弟对举杯。